Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Sao Phá Quân là gì? Luận bàn ý nghĩa theo quan điểm của các chuyên gia tử vi

Sao Phá Quân là gì? Luận bàn ý nghĩa theo quan điểm của các chuyên gia tử vi

07/08/2020 16:08:15 | 114 lượt xem

Sao Phá Quân là ngôi sao thứ bảy của chòm sao Bắc Đẩu, có tên gọi khác là Hao Tinh. Ngôi sau này cai quản cung phu thế, tử tức, nô bộc, gây bất lợi lục thân, hãm địa,… Cùng xemvanhan.com tìm hiểu kỹ hơn về chòm sao này qua bài viết sau đây nhé.

Tìm hiểu sao Phá Quân là gì?

Trong tử vi, Phá Quân là một chính diệu. Cách an sao Phá quân dựa vào vị trí của sao Thiên phủ. Từ vị trí sao Thiên phủ sang cung kế tiếp là Thái âm, rồi Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát. Từ vị trí của Thất sát, tính thêm 5 cung nữa là tới vị trí của sao Phá quân. Một điểm đáng lưu ý là Sao Phá quân luôn luôn tam hợp với sao Thất sát và sao Tham lang, người ta còn gọi bộ ba sao này là bộ Trúc la. Bộ sao là chủ tinh của những biến động, sóng gió trong cuộc đời.

Phá quân là một trong những ngôi sao thuộc chòm sao Bắc Đẩu, ngũ hành Thủy, thuộc tính âm. Hóa khí của sao này là hao tán, chủ phu thê (với ý tượng khi kết hôn thì phải chia sẻ công việc nhà, trách nhiệm, tiền bạc với vợ hoặc chồng nên quỹ thời gian, tiền bạc không còn nguyên vẹn như lúc còn độc thân nữa).

Xem thêm bài viết: XEM TUỔI XÔNG NHÀ, XÔNG ĐẤT NĂM 2019 KỶ HỢI để nắm được cách xem tuổi xông nhà 2019 mới nhất, rinh lộc may trong năm 2019 này nhé.

Ý nghĩa sao Phá Quân trong tử vi

Ý nghĩa cơ thể của sao Phá Quân

Phá Quân không chỉ mang ý nghĩa là một bộ phận nào đó trong cơ thể con người. Tuy nhiên, vì là sao hao nên Phá quân có nhiều ý nghĩa về bệnh lý khi đi song với các sao cơ thể khác.

Ý nghĩa bệnh lý của sao Phá Quân

Tọa thủ ở cung Tật, Phá Quân mang ý nghĩa máu nóng. Bản mệnh bị sao chiếu thường hay bị mụn nhọt, ghẻ lở.

− Phá hao Mộc kỵ: Cảnh báo có ung thư, nếu không cũng mắc phải bệnh cần phải mổ xẻ mới qua khỏi

được.

− Phá Riêu Hồng: Bản mệnh mắc bệnh mộng tinh.

− Phá Hỏa, nhất là ở cung Ngọ: Bản mệnh thường hay rối trí, điên.

Ý nghĩa tướng mạo của sao Phá Quân

Theo Thái Thứ Lang, người có Phá quân thủ mệnh thì (thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt đầy đặn, mắt lộ, hầu lộ, lông mày thưa).

Nếu là hãm địa hay Sao Thái Quân miếu địa thì hơi thấp.

Ý nghĩa tính tình của sao Phá Quân

Phá Quân miếu, vượng, đắc địa: Bản mệnh thông minh, cương nghị, quả cảm, tự đắc, hiếu thắng, ưa nịnh hót, có thủ đoạn, yếm trá, đa mưu, có can đảm, dũng mãnh, ham hoạt động, thích đi xa, ham săn bắn, sao Phá Quân hãm địa, ương ngạnh, ngoan cố, ngỗ ngược, hiếu thắng, hung tợn, hồ đồ, bạo tính, nham hiểm, bất nhân, có óc kinh doanh, khéo tay. Sao chiếu vào đàn bà thường phát sinh tính dâm dật, lăng loàn, tính khí ác độc.

Đây là một sao của dũng sĩ, của quân nhân ham hoạt động, hay đua chen, tranh cạnh, thích hợp với nghiệp võ (cùng với Liêm, Sát, Tham). Vì vậy, đối với phụ nữ, sao này không hợp cách. Đắc địa mà đi với hung tinh, sát tinh, các đặc tính tốt và xấu kể trên càng thêm sâu sắc. Thông thường, Phá quân lại thích hợp với các hung, sát tinh đắc địa.

Ý nghĩa công danh, tài lộc của sao Phá Quân

Tựu chung lại, dù có Phá Quân đắc địa, nhưng bản chất hao tài, phá tán, hao hụt vẫn còn đó, nên dù cho có ý nghĩa tốt, cái tốt đó cũng thăng trầm, không bên vững.

Do vậy, nếu Sao Phá quân đắc địa sẽ được cuộc sống giàu sang, vương giả. Tuy nhiên, cuộc sống thăng trầm, lên xuống bất định, khi được, khi mất. Riêng đối với các tuổi Đinh, Kỷ, Quí, Phá quân lại tốt: có phú quí song toàn, có uy quyền hiển hách. Còn đối với những tuổi Bính, Mậu, Dần, Thân, Phá quân miếu địa tuy có hay, nhưng hay mắc tai họa. Cái tốt của Phá quân, tự nó không vẹn toàn, vẫn phải lệ thuộc vào những tuổi nhất định và có thêm cát tính hội tụ hoặc sát tinh đắc địa đi kèm. Đây là 1 chính diệu kém tác dụng nhất trong các chính diệu.

TIN TỨC LIÊN QUAN

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 14-04-2021 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Thực hiện điều dự tính, thay đổi phương hướng, đi xa, di chuyển, dời chỗ, trả nợ đáo hạn, nhờ quý nhân giúp đỡ, khéo léo trong cách giải quyết công việc, nhóm họp bàn bạc, nhẫn nại trong sự giao thiệp, chỉnh đốn nhà Kỵa, tu bổ đồ đạc.

Kỵ: Thưa kiện, tranh cãi, tranh luận, xin nghỉ ngắn hạn, trễ hẹn, dời hẹn, ký kết hợp tác, trì hoãn công việc, thờ ơ bỏ lỡ cơ hội, mong cầu về tài lộc.

Kết Luận: Mọi việc không nên hấp tấp, bước vào việc là có rủi ro hoặc hư hại hoặc có người không vừa ý, có chuyện buồn. Tuy nhiên sẽ có kết quả tốt. Nên có sự thay đổi hoàn cảnh hiện tại hoặc cần phải tu bổ, sửa chữa, mua sắm những việc cần thiết. Nên di chuyển hoặc nhắn tin người mình cần gặp. Ngày có sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ hoặc có công việc mới.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo